Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Hiện nay, nhà đầu tư nước ngoài khi có nhu cầu đầu tư tại Việt Nam, ngoài hình thức thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thì nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam. Căn cứ vào Luật đầu tư năm 2014 và Nghị định 118 hướng dẫn luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư nước ngoài không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

1. Các quy định của nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

1.1. Nhà đầu tư

–  Nhà đầu tư nước ngoài có quốc tịch hoặc trụ sở chính thuộc một trong các nước thành viên đầy đủ của tổ chức thương mại thế giới WTO.

1.2. Đối với ngành nghề kinh doanh

Căn cứ vào Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật đầu tư 2014. Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện đối với những ngành nghề có điều kiện theo quy định

Tổ chức kinh tế được nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cần xác định rõ lĩnh vực ngành nghề mà công ty làm, rút bỏ bớt những ngành nghề thực tế không hoạt động. Những ngành nghề còn lại được tra theo biểu cam kết WTO và giải trình phù hợp với việc đáp ứng của nhà đầu tư nước ngoài .

1.3. Đối với tỷ lệ vốn góp

– Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam phải tìm hiểu rõ các quy định trong Biểu cam kết WTO (cho phép nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế với tỷ lệ phần vốn góp là bao nhiêu)

– Tỷ lệ vốn góp sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, ngành nghề kinh doanh mà nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện.

Ví dụ:

– Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ: Theo WTO, FTAS: Tỷ lệ sở hữu vốn điều của nhà đầu tư không vượt quá 49%, Theo AFAS: Tỷ lệ sở hữu vốn điều của nhà đầu tư không vượt quá 70%….

– Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư không vượt quá 50%

 

thủ tục góp vốn mua cổ phần

 

2. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

2.1, Trường hợp áp dụng

Căn cứ vào Điểm a, b Điều 46 Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015:

  1. a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
  2. b)     Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế

2.2, Trình tự thủ tục áp dụng cho trường hợp trên:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố đặt trụ sở công ty

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 26 Luật đầu tư, Hồ sơ gồm:

  1. a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
  2. b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15, Sở Kế hoach và Đầu tư thông báo chấp thuận để nhà đầu tư tiếp tục thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo Luật doanh nghiệp 2014

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi cổ đông, thành viên tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố đặt trụ sở công ty

Căn cứ vào Nghị định Số: 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015. Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng

– Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài 

– Biên bản họp ĐHĐCĐ, Quyết định của ĐHĐCĐ đối với công ty cổ phần; Biên bản họp HĐTV, Quyết định của HĐTV đối với công ty TNHH 2 TV, Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên

– Thông tin TKNH của nhà đầu tư nước ngoài mở tại một trong các NH TMCP tại Việt Nam

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là pháp nhân

– Các giấy tờ khác có liên quan

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 5-7 ngày làm việc Phòng ĐKKD sẽ trả kết quả cho doanh nghiệp

VPLS Long Việt đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đặc biệt là tư vấn và xin cấp phép thành công cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể cho quý khách hàng về các điều kiện đáp ứng đầu tư, thủ tục pháp lý, soạn thảo hồ sơ và thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước và thông báo kết quả cho Quý khách hàng

LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ:

Địa chỉ văn phòng số 2: Số 3 An Trạch, Đống Đa, Hà Nội.

 Email: luatlongviet2@gmail.com

Điện thoại tư vấn trực tiếp: 0914 347 724 

Tư vấn viên : Hoàng Thị Hà

Liên hệ
icon-zalo