• 20-01-2022
  • 604 Lượt xem

CÁC CHÚ Ý KHI LÀM TẠM NGỪNG KINH DOANH DOANH NGHIỆP

Hiện nay, do đại dịch COVID 19 nên dẫn đến kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp đã phải chọn giải pháp tạm ngừng kinh doanh để chờ kinh tế phục hồi trở lại. Theo khảo sát trong năm 2021 đã có tổng 3.011 doanh nghiệp thực hiện tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên đến năm 2022, hiện trạng các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục kinh doanh vẫn không hề giảm do đó các thủ tục thực hiện để đăng ký tạm ngừng được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm.

Dưới đây VPLS Long Việt xin đưa ra các chú ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh:

1. Khái niệm tạm ngừng kinh doanh:

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định. Đồng nghĩa với việc, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không thể thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào như ký hợp đồng, trao đổi, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ trên thị trường. Ngoài ra, khi thực hiện tạm ngừng doanh nghiệp sẽ được miễn nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.

chú ý khi làm tạm ngừng kinh doanh

2. Các chú ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng:

Về thời gian tạm thông báo tạm ngừng: Theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh”. Trong trường hợp, muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng thì cũng phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh.

– Thời gian tạm ngừng:  theo quy định về tổng thời gian mỗi một lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 12 tháng và  không  hạn  chế  số  lần  tạm  ngừng liên tiếp. Tức  là  nếu  không  có  phương  án  kinh doanh trong thời gian dài nhưng doanh nghiệp không muốn giải thể  thì  có  thể  tạm  ngừng  liên  tiếp  nhiều  năm.

– Về hồ sơ khai thuế: Điểm a, Khoản 2, Điều 4, Nghị Định 126/2020/NĐ-CP quy định “Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm”. Như vậy, Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp không phải báo cáo thuế.

– Về lệ phí môn bài: Khoản 5, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị đinh 22/2020/NĐ-CP quy định: “Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điêu kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh”.

Như vậy, để được miễn lệ phí môn bài trong năm tạm ngừng sản xuất, kinh doanh phải thỏa mãn 03 điều kiện:

(1) Thời gian tạm ngừng trong một năm dương lịch (tức từ 01/01 đến 31/12);

(2) Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước ngày 30/01 hàng năm;

(3) Chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng;

– Có phải thông báo với cơ quan thuế quản lý không? Theo điểm a, Khoản 1, Điều 4 và Điểm a, Khoản 1, Điều 26 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần thông báo cho cơ quan thuế.

– Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến tạm ngưng hoạt động kinh doanh:

Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định:

“1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;

b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.”

Trên đây là 6 chú ý cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục tạm ngừng doanh nghiệp!

Trân Trọng!

Liên hệ
icon-zalo