Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Vào cuối mỗi năm, các doanh nghiệp thường chạy chi phí cho doanh nghiệp để nhằm giảm thiểu số thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng lại vô tình đưa vào những khoản chi phí không được trừ dẫn đến tình trạng khi đến kỳ quyết toán sẽ bị loại bỏ các chi phí đó. Vậy những khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là những khoản nào?

A/ Cùng Văn phòng luật sư Long Việt tìm hiểu rõ nào!

Tại điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC ( đã được sửa đổi bổ sung tại thông tư 96/2015/TT-BTC và thông tư 25/2018/TT-BTC) mọi khoản chi phí đều được tính là hợp lý nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ( giá đã gồm thuế giá trị gia tăng) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Ví dụ: Tháng 10 năm 2018 công ty A có mua hàng hóa với giá trị trên hóa đơn ( giá cả VAT) là 25 triệu đồng nhưng chưa thanh toán, Kỳ tính thuế năm 2018, công ty A đã ghi nhận chi phí và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với hàng hóa trên. Sang năm 2019, công ty A thanh toán giá trị của hàng hóa trên bằng tiền mặt, do đó công ty A phải kê khai điều chỉnh giảm đối với phần giá trị hàng hóa đã thanh toán bằng tiền mặt nêu trên ( kỳ tính thuế năm 2019).

chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

♦ Lưu ý:

  •  Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua theo từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trường hợp khi doanh nghiệp thanh toán không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai và điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị HH, DV không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).Điểm b, khoản 12, điều 14 của thông tư 219/2013/TT-BTC

a) Trường hợp hàng hóa thì hư hỏng, tổn thất

Khi doanh nghiệp có phần giá trị hàng hóa hư hỏng liên quan đến thiên tai, hỏa loạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng mà không được bồi thường, đền bù thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định tính thuế thu nhập doanh nghiệp. ( Trường hợp mất do vận chuyển, quản lý dù không được bồi thường thì cũng không được tính vào chi phí được trừ).

b) Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp

Chi phí trước và trong khi thành lập doanh nghiệp như: chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân lực, chuyển giao công nghệ….. nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều đc tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Chi phí mà doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ nhưng không có hóa đơn nhưng có lập bảng kê 01/TNDN kèm với chứng từ thanh toán cho người bán cũng đc xem là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

d) Các khoản chi phí về quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội nghị; chi biếu tặng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng ( Từ năm 2015 thì các khoản chi phí trên không còn bị khống chế nữa) Khoản 3, điều 3 của thông tư 45/2013/TT-BTC

Trên đây là những khoản chi phí ( hợp lý) được trừ khi tính thu nhập chịu thuế ( thuế thu nhập doanh nghiệp) hy vọng sẽ giúp bạn đọc tránh được những khoản chi phí bị loại trừ đáng tiếc khi bước vào kỳ quyết toán.

Trong bài viết tới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về các khoản chi phí KHÔNG được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp với Luật Long Việt nhé!

Tư vấn viên : Nguyễn Thị Hằng

Liên hệ
icon-zalo