• 11-06-2021
  • 167 Lượt xem

Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp

Trong quá trình kinh doanh, nhiều doanh nghiệp muốn thay đổi tên doanh nghiệp cho phù hợp với tính chất ngành nghề kinh doanh hay vì một ý nghĩa nào đó… Khi đó, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì để thay đổi tên doanh nghiệp? Văn phòng luật sư Long Việt sẽ giải đáp vấn đề trong bài viết dưới đây:

I/ Căn cứ pháp lý

– Luật doanh nghiệp 2020;

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

II/ Nội dung tư vấn

1. Lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

Thứ nhất, Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố sau:

+ Loại hình doanh nghiệp: được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

+ Tên riêng: viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết từ tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Thứ hai, Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp

– Đặt tên trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký (được hiểu là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký)

– Đặt tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký, bao gồm:

+ Tên đề nghị đăng ký được đọc giống tên của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên viết tắt đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên bằng tiếng nước ngoài đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài đã đăng ký;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

+ Tên riêng đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;

+ Tên riêng đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng đã đăng ký;

+ Tên riêng đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

+ Tên riêng trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

thủ tục đổi tên doanh nghiệp

2. Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp

Bước 1: Xác định tên doanh nghiệp dự kiến đăng ký và tiến hành tra cứu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Việc tra cứu để doanh nghiệp tránh đặt tên doanh nghiệp thuộc các trường hợp bị cấm nếu trên.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đổi tên doanh nghiệp

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký (theo mẫu Phụ lục II-1 kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

– Nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu công ty (công ty TNHH một thành viên); của Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên, công ty hợp danh); của Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần);

– Biên bản họp của Hội đồng thành viên (công ty TNHH một thành viên); của Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần);

– Giấy ủy quyền và bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền (trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục này).

Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí qua trang đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.

Bước 4: Nhận kết quả tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Thời gian có kết quả từ 03-05 ngày, kể từ ngày cơ quan đăng ký tiếp nhận hồ sơ (nếu không phải chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ).

Trên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Long Việt. Nếu bạn còn vướng mắc, cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ với Văn phòng luật sư Long Việt.

Địa chỉ:

* Số 6 ngách 58 ngõ 603, Lạc Long Quân, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội

* Số 3 An Trạch, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại tư vấn trực tiếp: 0914 377 437

Email: luatlongviet@gmail.com

Liên hệ
icon-zalo